Ống thép công nghiệp thường là ống thép đen tự nhiên, không có lớp bảo vệ, chính vì vậy ống thép rất dễ bị gỉ sét nếu dung ngoài trời nếu không sơn hoặc bọc bảo vệ . Nhằm đáp ứng những yêu cầu của môi trường làm việc khắc nghiệt ngoài trời , chống rỉ tốt, tuổi thọ cao hơn thép đen . Ống thép thường được mạ kẽm bên ngoài để chống ăn mòn,
Hiện nay có 2 phương pháp mạ phổ biến là mạ kẽm nhúng nóng và mạ kẽm điện phân
Dù đều nhằm mục đích chống gỉ, nhưng 2 loại này khác nhau hoàn toàn về cấu trúc, độ dày lớp mạ, độ bền và giá thành
Bài viết này sẽ giúp các bạn hiểu dõ sự khác biệt đó
Tham khảo các sản phẩm ống và phụ kiện đường ống TẠI ĐÂY
| Tiêu chí | Mạ kẽm nhúng nóng (Hot-dip) | Mạ kẽm điện phân (Electro) |
| Nguyên lý |
Nhúng toàn bộ sản phẩm vào bể kẽm nóng chảy 450–460°C. |
Sử dụng dòng điện một chiều để bám kẽm lên bề mặt thép. |
| Độ dày lớp kẽm | Dày hơn, thường từ 40–100 μm. | Mỏng, chỉ 5–25 μm. |
| Màu sắc bề mặt | Màu xám mờ hoặc ánh bạc đục, hơi sần. | Màu sáng bóng, đều và mịn. |
| Độ bền chống gỉ | Rất cao, tuổi thọ 15–30 năm (ngoài trời). | Thấp hơn, chỉ 3–10 năm, tùy môi trường. |
| Khả năng bảo vệ cạnh, mối hàn | Rất tốt, vì kẽm bao phủ đều mọi bề mặt. | Kém hơn, vùng góc và mép dễ bị mỏng. |
| Khả năng chịu va đập, trầy xước | Tốt, lớp kẽm dày bám chắc. | Kém, dễ bong tróc khi va chạm. |
| Chi phí sản xuất | Cao hơn, do tiêu hao kẽm và năng lượng nhiều. | Thấp hơn, quy trình nhanh và rẻ. |
| Ứng dụng phù hợp | Công trình ngoài trời, PCCC, đường ống nước, cột đèn, nhà xưởng. | Dùng trong nhà, linh kiện nhẹ, chi tiết trang trí. |
2.Ưu và nhược điểm của từng phương pháp
Mạ kẽm nhúng nóng
Ưu điểm:
- Lớp mạ dày, phủ đều cả trong lẫn ngoài.
- Chống rỉ cực tốt kể cả môi trường ẩm hoặc hóa chất nhẹ.
- Tuổi thọ cao, bảo vệ lâu dài.
Nhược điểm:
- Màu không sáng bóng, hơi sần.
- Chi phí cao hơn.
- Có thể làm thay đổi kích thước chính xác của chi tiết nhỏ.
Phù hợp: Ống thép PCCC, ống cấp nước, kết cấu ngoài trời, cột thép, lan can, giàn giáo.
Mạ kẽm điện phân
Ưu điểm:
- Bề mặt sáng bóng, đẹp mắt, dễ sơn phủ tiếp theo.
- Giá thành thấp, thích hợp cho sản phẩm yêu cầu thẩm mỹ.
Nhược điểm:
- Lớp mạ mỏng, không bền trong môi trường ngoài trời hoặc ẩm ướt.
- Dễ bong tróc nếu bị va đập mạnh.
Phù hợp: Dụng cụ cơ khí, thiết bị trong nhà, ốc vít, phụ kiện nhỏ, khung tủ điện
3.Cách phân biệt mạ nhúng nóng và mạ điện phân ngoài thực tế
- Ống mạ nhúng nóng: Màu xám nhạt, không bóng, hơi sần, vết nối hàn có thể thấy lớp kẽm dày phủ đều.
- Ống mạ điện phân: Màu sáng bóng, mịn, nhìn giống inox nhưng dễ trầy xước khi chạm mạnh.
4. Nên chọn loại mạ nào cho công trình?
- Nếu công trình ngoài trời, PCCC, nước, khí nén, nhà xưởng → chọn mạ nhúng nóng để đảm bảo độ bền.
- Nếu công trình trong nhà, yêu cầu thẩm mỹ, không chịu ăn mòn mạnh → mạ điện phân là lựa chọn tiết kiệm chi phí.
Hiểu rõ sự khác biệt giữa mạ nhúng nóng và mạ điện phân giúp bạn chọn đúng sản phẩm cho từng môi trường sử dụng.
Nếu ưu tiên độ bền và khả năng chống gỉ lâu dài, hãy chọn mạ nhúng nóng.
Nếu cần bề mặt đẹp, chi phí thấp, dùng trong nhà, mạ điện phân là giải pháp phù hợp.
